Nhân vật văn học là gì thì có thể trả lời ngắn gọn rằng đó là con người được nhà văn miêu tả bằng phương tiện văn học, và khái niệm này có thể mở rộng đến loài vật hoặc sự vật được nhân cách hóa. Bài viết xếp nhân vật theo 4 góc tiếp cận gồm vai trò, sự đánh giá, loại tác phẩm và cấu trúc. Mỗi góc tiếp cận đều có ví dụ từ Chí Phèo, Thúy Kiều, Tràng và một số tác phẩm Việt Nam khác. Một nhân vật có thể mang nhiều nhãn cùng lúc vì mỗi tiêu chí trả lời một câu hỏi khác nhau. Phần cuối bài đưa ra khung 5 bước để phân tích nhân vật dựa trên chi tiết trong văn bản.
Nhân vật văn học là gì và có vai trò gì trong tác phẩm?
Nhân vật văn học là gì? Đó là con người được nhà văn miêu tả và thể hiện bằng phương tiện văn học. Khái niệm này có thể mở rộng đến loài vật hoặc sự vật được nhân cách hóa. Hiểu theo cách đơn giản, đây là đối tượng mang dáng dấp con người trong trang viết.

Nhân vật có thể có tên riêng, không có tên riêng hoặc chỉ xuất hiện qua đại từ xưng hô. Nhân vật cũng không đồng nhất với con người ngoài đời. Một người có thật khi bước vào trang viết đã được nhà văn chọn lọc và nhìn bằng một cách riêng.
Tác phẩm văn học là gì? Đây là sản phẩm sáng tạo bằng ngôn từ của nhà văn, và nhân vật là một thành tố trong cấu trúc của sản phẩm ấy. Nhân vật là nơi các sự kiện, xung đột và tư tưởng gặp nhau.
Vai trò của nhân vật thể hiện ở chỗ mọi diễn biến đều xoay quanh số phận và hành động của họ. Trong tác phẩm văn học Việt Nam kinh điển, nhân vật còn là phương tiện để nhà văn gửi gắm cách nhìn về con người và đời sống. Nhờ nhân vật, người đọc thấy đời sống được kể lại qua những số phận cụ thể.
Nhân vật điển hình là nhân vật kết hợp nét cá biệt sinh động với ý nghĩa khái quát. Chí Phèo là ví dụ thường được dùng khi bàn về loại nhân vật này. Nét cá biệt giúp nhân vật có diện mạo riêng, còn ý nghĩa khái quát khiến người đọc thấy trong đó những vấn đề rộng hơn một cá nhân.
4 cách phân loại nhân vật văn học và ví dụ
Có 4 góc tiếp cận thường dùng để xếp các loại nhân vật văn học, gồm theo vai trò, theo sự đánh giá, theo loại tác phẩm và theo cấu trúc. Đây là cách tổ chức của bài viết, không phải hệ phân loại duy nhất của một giáo trình. Một nhân vật có thể được xem xét theo nhiều tiêu chí cùng lúc.

Theo vai trò: nhân vật chính và nhân vật phụ
Nhân vật chính giữ vị trí quan trọng trong việc triển khai nội dung và cốt truyện. Nhân vật phụ hỗ trợ thể hiện nhân vật chính hoặc các phương diện khác của tác phẩm. Truyện Kiều có Thúy Kiều là nhân vật chính, giống Chí Phèo trong truyện ngắn cùng tên.
Thị Nở là nhân vật phụ trong tác phẩm có Chí Phèo. Khi xếp loại, hãy xét vị trí của nhân vật trong việc triển khai nội dung và cốt truyện. Đừng dựa vào tên gọi hay cảm nhận về mức độ nổi tiếng. Tiêu chí này cũng tách biệt với việc nhân vật được khen hay bị chê, vốn thuộc cách chia ở mục sau.
Theo sự đánh giá: nhân vật chính diện và nhân vật phản diện
Nhân vật chính diện thường gắn với phẩm chất được tác phẩm khẳng định, còn nhân vật phản diện thường gắn với phẩm chất hoặc hành vi bị tác phẩm phê phán. Chị Dậu trong Tắt đèn và lão Hạc trong Lão Hạc là hai ví dụ chính diện. Người anh trong Cây khế và phú ông trong Cây tre trăm đốt là hai ví dụ phản diện.
Cặp nhân vật chính diện và phản diện không trùng với cặp chính và phụ. Nhân vật chính không mặc nhiên là chính diện, nhân vật phụ cũng không mặc nhiên là phản diện. Cách chia này mang tính tương đối, nhất là với nhân vật hiện đại có đời sống nội tâm phức tạp. Vì vậy không nên ép Chí Phèo vào một nhãn đạo đức đơn giản.
Theo loại tác phẩm: nhân vật tự sự, trữ tình và kịch
Mỗi loại tác phẩm thể hiện nhân vật theo một cách riêng. Trong tác phẩm tự sự, nhân vật được thể hiện qua câu chuyện, sự kiện và lời kể. Tràng trong Vợ nhặt và Chí Phèo trong truyện cùng tên thuộc nhóm này.
Nhân vật trữ tình là chủ thể biểu hiện cảm xúc và suy nghĩ trong tác phẩm trữ tình. Chủ thể này không nhất thiết có tên cụ thể. Người xưng “mình” hoặc “ta” trong ca dao là một ví dụ quen thuộc.
Nhân vật kịch được thể hiện qua lời thoại và hành động trong xung đột kịch, chẳng hạn vai hề trong chèo. Ba loại tác phẩm này có thể giao thoa nên ranh giới giữa các nhóm nhân vật không hoàn toàn tách biệt.
Theo cấu trúc: nhân vật chức năng, loại hình, tính cách và tư tưởng
Theo cách chia trong một số giáo trình Lí luận văn học, cấu trúc nhân vật gồm bốn kiểu là chức năng, loại hình, tính cách và tư tưởng. Danh sách dưới đây sắp theo thứ tự đó, mỗi mục nêu đặc điểm trước rồi đến ví dụ.
- Nhân vật chức năng chủ yếu thực hiện một vai trò nhất định trong diễn biến tác phẩm. Ví dụ là Thần và Phật trong Lục Vân Tiên.
- Nhân vật loại hình tập trung thể hiện một phẩm chất hoặc đặc điểm của một loại người. Ví dụ đối chiếu là Ácpagông trong Lão hà tiện.
- Nhân vật tính cách có cá tính và đời sống tâm lí được thể hiện sinh động. Ví dụ là Chí Phèo và chị Dậu.
- Nhân vật tư tưởng tập trung thể hiện một ý thức hoặc tư tưởng đáng chú ý. Ví dụ là Độ trong Đôi mắt của Nam Cao và người họa sĩ trong Bức tranh của Nguyễn Minh Châu.
Ácpagông là ví dụ đối chiếu, không phải ví dụ Việt Nam. Một nhân vật có thể được xếp vào hơn một kiểu cấu trúc, chẳng hạn Chí Phèo vừa là nhân vật tính cách vừa là ví dụ cho nhân vật điển hình ở mục đầu.
Bảng sau gom bốn góc tiếp cận vào một chỗ để đối chiếu theo tiêu chí, loại nhân vật, đặc điểm và ví dụ.
| Tiêu chí | Loại nhân vật | Đặc điểm | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| Vai trò | Nhân vật chính | Giữ vị trí quan trọng trong việc triển khai nội dung và cốt truyện | Chí Phèo trong Chí Phèo, Thúy Kiều trong Truyện Kiều |
| Vai trò | Nhân vật phụ | Hỗ trợ thể hiện nhân vật chính hoặc các phương diện khác của tác phẩm | Thị Nở trong Chí Phèo |
| Sự đánh giá | Nhân vật chính diện | Gắn với phẩm chất được tác phẩm khẳng định | Chị Dậu trong Tắt đèn, lão Hạc trong Lão Hạc |
| Sự đánh giá | Nhân vật phản diện | Gắn với phẩm chất hoặc hành vi bị tác phẩm phê phán | Người anh trong Cây khế, phú ông trong Cây tre trăm đốt |
| Loại tác phẩm | Nhân vật tự sự | Được thể hiện qua câu chuyện, sự kiện và lời kể | Tràng trong Vợ nhặt, Chí Phèo trong Chí Phèo |
| Loại tác phẩm | Nhân vật trữ tình | Là chủ thể biểu hiện cảm xúc, suy nghĩ trong tác phẩm trữ tình | Người xưng “mình” hoặc “ta” trong ca dao |
| Loại tác phẩm | Nhân vật kịch | Được thể hiện qua lời thoại và hành động trong xung đột kịch | Vai hề trong chèo |
| Cấu trúc | Nhân vật chức năng | Thực hiện một vai trò nhất định trong diễn biến tác phẩm | Thần, Phật trong Lục Vân Tiên |
| Cấu trúc | Nhân vật loại hình | Thể hiện một phẩm chất hoặc đặc điểm của một loại người | Ví dụ đối chiếu: Ácpagông trong Lão hà tiện |
| Cấu trúc | Nhân vật tính cách | Có cá tính và đời sống tâm lí được thể hiện sinh động | Chí Phèo trong Chí Phèo, chị Dậu trong Tắt đèn |
| Cấu trúc | Nhân vật tư tưởng | Thể hiện một ý thức hoặc tư tưởng đáng chú ý | Độ trong Đôi mắt, người họa sĩ trong Bức tranh |
Các phương diện thể hiện nhân vật văn học
Nhà văn thể hiện nhân vật qua năm phương diện là lai lịch, ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và nội tâm. Tác phẩm văn học cho thấy mỗi phương diện bổ sung một mảng chân dung, và chỉ khi ghép lại ta mới có hình ảnh đầy đủ về nhân vật. Muốn nắm chắc nhân vật văn học là gì trên văn bản cụ thể, người đọc nên tìm chi tiết ở cả năm phương diện.

Bảng sau dùng Tràng trong Vợ nhặt để minh họa bốn phương diện có dữ kiện, gồm biểu hiện chung và biểu hiện ở nhân vật.
| Phương diện | Biểu hiện | Ví dụ ở Tràng |
|---|---|---|
| Lai lịch | Xuất thân và vị thế xã hội của nhân vật | Tràng là dân ngụ cư |
| Ngoại hình | Diện mạo bên ngoài do nhà văn miêu tả | Khuôn mặt thô kệch, mắt nhỏ, quai hàm bạnh |
| Hành động | Việc làm của nhân vật trong hoàn cảnh cụ thể | Đưa người đàn bà về làm vợ giữa nạn đói |
| Nội tâm | Suy nghĩ và cảm nhận bên trong nhân vật | Nhận ra sự thay đổi của ngôi nhà và vai trò của người đàn bà trong gia đình |
Phương diện ngôn ngữ gồm lời nói và cách nói của nhân vật. Lời nói cho biết nhân vật nghĩ gì, đối xử với người khác ra sao, và cách nói có thể góp phần bộc lộ cá tính. Khi phân tích, nên đối chiếu trực tiếp văn bản để chọn đúng lời thoại thay vì nhớ đại khái.
Ở Tràng, lai lịch và ngoại hình cho biết vị thế của nhân vật, hành động cho thấy lựa chọn giữa nạn đói, còn nội tâm cho thấy cách nhân vật cảm nhận sự đổi thay trong gia đình mình. Mỗi phương diện đều cần một chi tiết cụ thể làm căn cứ.
Cách phân tích nhân vật văn học qua 5 bước
Quy trình dưới đây là đề xuất của bài viết, không gán cho giáo trình nào. Các bước sắp theo trình tự phân tích từ nhận diện đến kết luận, mỗi bước kèm một áp dụng ngắn với Tràng.

- Nhận diện vai trò: xác định nhân vật giữ vị trí nào trong câu chuyện. Với Tràng, đặt nhân vật vào truyện Vợ nhặt để xem nhân vật gắn với nội dung và cốt truyện đến đâu.
- Tìm chi tiết ở các phương diện: ghi lại lai lịch, ngoại hình, hành động, ngôn ngữ và nội tâm có trong văn bản. Với Tràng, đó là dân ngụ cư, mặt thô kệch, mắt nhỏ, quai hàm bạnh, việc đưa người đàn bà về làm vợ.
- Xác định loại nhân vật: đối chiếu nhân vật với các tiêu chí đã học. Với Tràng, truyện thuộc loại tác phẩm tự sự nên đây là nhân vật tự sự.
- Nhận xét đặc điểm: từ các chi tiết đã thu thập, rút ra điều nổi bật ở nhân vật. Với Tràng, hãy nhìn cách nhân vật nhận ra sự thay đổi của ngôi nhà và vai trò của người đàn bà.
- Nêu ý nghĩa: cho biết nhân vật gợi điều gì về con người và hoàn cảnh. Với Tràng, hành động đưa người đàn bà về làm vợ diễn ra giữa nạn đói nên cần xét trong bối cảnh ấy.
Năm bước này chỉ là khung phân tích nhân vật, chưa phải dàn ý bài nghị luận. Điều kiện áp dụng là phải có chi tiết trong văn bản làm căn cứ cho từng nhận xét.
Câu hỏi thường gặp về nhân vật văn học
Bốn câu hỏi dưới đây thường xuất hiện khi người học tìm hiểu nhân vật văn học là gì và cách xếp loại.
Nhân vật chính diện khác phản diện thế nào?
Nhân vật chính diện gắn với phẩm chất được khẳng định, nhân vật phản diện gắn với phẩm chất hoặc hành vi bị phê phán. Cách chia này mang tính tương đối, nhất là với nhân vật hiện đại phức tạp. Vì vậy không nên mặc định nhân vật chính là chính diện.
Nhân vật điển hình là gì?
Đây là nhân vật có nét cá biệt sinh động đồng thời mang ý nghĩa khái quát. Chí Phèo thường được dùng làm ví dụ. Nét cá biệt giữ cho nhân vật có diện mạo riêng, còn ý nghĩa khái quát giúp nhân vật vượt ra khỏi một trường hợp đơn lẻ.
Nhân vật trữ tình có phải lúc nào cũng có tên cụ thể không?
Không. Chủ thể biểu hiện có thể xuất hiện qua đại từ xưng hô như “mình” và “ta” trong ca dao. Điều quan trọng là chủ thể ấy bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ trong tác phẩm.
Một nhân vật có thể thuộc nhiều loại không?
Có. Mỗi tiêu chí cho một nhãn riêng nên một nhân vật có thể mang nhiều nhãn cùng lúc. Chí Phèo là nhân vật chính theo vai trò, nhân vật tự sự theo loại tác phẩm và nhân vật tính cách theo cấu trúc.
Nắm được cách xếp loại và các phương diện thể hiện, bạn có thể nhìn một nhân vật theo nhiều tiêu chí và dựa vào chi tiết trong văn bản để nhận xét. Văn học tiếp tục đồng hành cùng bạn với những bài viết về tác phẩm và lí luận văn học. Hãy bắt đầu từ việc xếp thử một nhân vật quen thuộc vào các nhóm trong bảng để kiểm tra xem bạn đã hiểu nhân vật văn học là gì chưa.


